QUALIFICATION

Tư cách nhập học

◉Đã tốt nghiệp tối thiểu cấp ba

◉Có bằng năng lực Nhật ngữ của một trong những kỳ thi sau ngay tại thời điểm nộp hồ sơ gốc:

Kỳ thi năng lực Nhật ngữ(JLPT) N5 trở lên / BJT・JLRT 300 điểm trở lên / NAT-TEST 5 level trở lên / TOPJ Sơ cấp (初級) Atrở lên / JPT315 điểm trở lên / J-TEST CẤP ĐỘ F (F級) trở lên hoặc EF level 250 điểm trở lên /J-CERT Sơ cấp (初級) trở lên / JLCT(JCT1~5)

◉Đã học tiếng Nhật trên 150 giờ trở lên ngay tại thời điểm nộp hồ sơ gốc

◉Là những người có người bảo lãnh tin cậy

PROCEDURE

Thủ tục nộp hồ sơ

Vui lòng hoàn thành các giấy tờ cần thiết và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

PERIOD & METHOD

Thời gian và phương pháp nộp hồ sơ

START

4Tháng
Học sinh nhập học khóa tháng 4

10Tháng
Học sinh nhập học khóa tháng 10

8Tháng

Gửi bảng điều tra về trường / kiểm tra sơ bộ

2Tháng
10Tháng

Làm hồ sơ xin visa/ thẩm tra ※

4Tháng
11Tháng

Phí tuyển sinh 30.000 yên(chưa thuế)・ Nộp hồ sơ cho trường

5Tháng
12Tháng

Nhà trường sẽ nộp hồ sơ lên Cục quản lý xuất nhập cảnh

6Tháng
2Cuối Tháng

giấy xác nhận tư cách lưu trú được quyết định cấp hoặc không cấp

8Cuối Tháng
  • Điện thoại cho học sinh,người bảo lãnh và cơ quan làm việc của người bảo lãnh để điều tra.
  • Phỏng vấn trực tiếp.( Cũng có trường hợp phỏng vấn qua Skype)
  • Gởi bản scan hồ sơ qua mail hoặc FAX , nhà trường sẽ kiểm tra.
    Sau khi kiểm tra, có thể sẽ yêu cầu chỉnh sữa hoặc bổ sung. Sau khi hoàn tất thẩm tra bởi nhà trường, hồ sơ gốc sẽ được gởi sang trường bằng EMS / DHL, hoặc mang trực tiếp đến trường)

Thời gian nộp hồ sơApplication period

Khóa nhập học tháng 4

◉Khóa 2 năm Từ tháng 8 đến giữa tháng 11 năm trước (hồ sơ được gởi đến trường)
◉Khóa 1 năm Từ tháng 8 đến giữa tháng 11 năm trước (hồ sơ được gởi đến trường)

1Khóa nhập học tháng 10

◉Khóa 1 năm rưỡi Từ tháng 2 đến đầu tháng 5 (hồ sơ được gởi đến trường)

Phương pháp nộp hồ sơHow to apply

(1) Nếu người nộp đơn hoặc người hỗ trợ chi phí ở nước ngoài, hãy gửi hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện.
(2) Trong trường hợp người bảo lãnh ở Nhật Bản, người bảo lãnh sẽ mang hồ sơ đến trường của chúng tôi.

FLOW

Quá trình đến khi nhập học

START

4Tháng
Học sinh nhập học khóa tháng 4

10Tháng
Học sinh nhập học khóa tháng 10

2Cuối Tháng

Thông báo kết quả

8Cuối Tháng
3Cuối Tháng

Làm hồ sơ xin visa/ thẩm tra ※

9Đầu tháng
3Tháng

Sau khi xác nhận đã nộp tiền, gởi tư cách lưu trú bản gốc
Học sinh làm thủ tục xin visa
Thông báo ngày nhập cảnh

9Tháng
4Tháng

Nhập học

10Tháng

OTHER COSTS

Phí tuyển sinh,
học phí và các chi phí khác

Trường Nhật ngữ ARMS

※Tất cả giá đã bao gồm thuế.

Khóa tiến học và khóa thường 2 năm2 year course

Phí tuyển sinh Phí nhập học Phí giờ giảng
(Năm đầu tiên)
Phí khác* Nộp trước khi nhập học
Tổng cộng
Phí giờ giảng
(Năm tiếp theo)
Tổng cộng 2 năm
Thường 33,000 Yên 55,000 Yên 616,000 Yên 88,000 Yên 792,000 Yên 616,000 Yên 1,408,000 Yên
Học bổng 33,000 Yên 55,000 Yên 550,000 Yên 88,000 Yên 726,000 Yên 550,000 Yên 1,276,000 Yên

Khóa tiến học và khóa thường 1 năm rưỡi1 year half course

Phí tuyển sinh Phí nhập học Phí giờ giảng
(Năm đầu tiên)
Phí khác* Nộp trước khi nhập học
Tổng cộng
Phí giờ giảng
(Năm tiếp theo)
Tổng cộng 1 năm rưỡi
Thường 33,000 Yên 55,000 Yên 616,000 Yên 66,000 Yên 770,000 Yên 308,000 Yên 1,078,000 Yên
Học bổng 33,000 Yên 55,000 Yên 550,000 Yên 66,000 Yên 704,000 Yên 275,000 Yên 979,000 Yên

khóa thường 1 năm1 year course

Phí tuyển sinh Phí nhập học Phí giờ giảng
(Năm đầu tiên)
Phí khác* Nộp trước khi nhập học
Tổng cộng
Thường 33,000 Yên 55,000 Yên 616,000 Yên 55,000 Yên 759,000 Yên
  • Học sinh có học bổng là học sinh đã đậu bằng Năng lực Nhật ngữ N4 (JLPT N4) trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Học sinh có học bổng là học sinh đã đậu bằng Năng lực Nhật ngữ N4 (JLPT N4) trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ.

Trường Nhật ngữ H&A

※Tất cả giá đã bao gồm thuế.

Khóa tổng hợp 2 năm2 year course

Phí tuyển sinh Phí nhập học Phí giờ giảng
(Năm đầu tiên)
Phí khác* Nộp trước khi nhập học
Tổng cộng
Phí giờ giảng
(Năm tiếp theo)
Tổng cộng 2 năm
Thường 33,000 Yên 55,000 Yên 616,000 Yên 88,000 Yên 792,000 Yên 616,000 Yên 1,408,000 Yên
Học bổng 33,000 Yên 55,000 Yên 550,000 Yên 88,000 Yên 726,000 Yên 550,000 Yên 1,276,000 Yên

Khóa tổng hợp 1 năm rưỡi1 year half course

Phí tuyển sinh Phí nhập học Phí giờ giảng
(Năm đầu tiên)
Phí khác* Nộp trước khi nhập học
Tổng cộng
Phí giờ giảng
(Năm tiếp theo)
Tổng cộng 1 năm rưỡi
Thường 33,000 Yên 55,000 Yên 616,000 Yên 66,000 Yên 770,000 Yên 308,000 Yên 1,078,000 Yên
Học bổng 33,000 Yên 55,000 Yên 550,000 Yên 66,000 Yên 704,000 Yên 275,000 Yên 979,000 Yên

Khóa tổng hợp 1 năm1 year course

Phí tuyển sinh Phí nhập học Phí giờ giảng
(Năm đầu tiên)
Phí khác* Nộp trước khi nhập học
Tổng cộng
Thường 33,000 Yên 55,000 Yên 616,000 Yên 55,000 Yên 759,000 Yên
  • Học sinh có học bổng là học sinh đã đậu bằng Năng lực Nhật ngữ N4 (JLPT N4) trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Học sinh có học bổng là học sinh đã đậu bằng Năng lực Nhật ngữ N4 (JLPT N4) trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ.

Chú ý

Những khoản tiền dưới đây sẽ thu riêng.

◉kỳ thi dành cho du học sinh (EJU)Lệ phí thi 2 kỳ / năm   18,000 yên / kỳ
◉kỳ thi năng lực Nhật ngữ (JLPT)Lệ phí thi 2 kỳ / năm   6,500 yên/ kỳ
◉Bảo hiểm xe đạp (chỉ đối với trường ARMS) 2,200yên/ năm

 

①Phí tuyển sinh phải được thanh toán tại thời điểm nộp hồ sơ và không được hoàn trả lại bất kể trường hợp đậu hay trượt tư cách lưu trú (COE)”.

②Đối với những trường hợp hủy bỏ sau khi Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (COE) được cấp, ngoại trừ học phí và các chi phí khác, vui lòng thanh toán phí tuyển sinh và phí nhập học đúng hạn thanh toán.

③Sau khi Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (COE) được cấp, nếu học viên không nộp hồ sơ xin thị thực và không đến Nhật Bản, sau khi trừ phí tuyển sinh và phí nhập học, số tiền còn lại sẽ được hoàn trả. Tuy nhiên, cần gởi trả lại Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (COE) và giấy phép nhập học, và nộp một văn bản (mẫu tùy ý) do học viên viết nêu rõ học viên sẽ hủy nhập học.

④Trường hợp cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài không chấp thuận cấp thị thực và bạn không thể nhập học, học phí và các chi phí khác đã nộp sẽ được hoàn trả. Tuy nhiên, trong trường hợp đó, cần phải có giấy chứng nhận cho thấy việc cấp thị thực du học đã bị từ chối.

⑤Sau khi được cấp thị thực, nếu bạn từ chối nhập học trước khi đến Nhật Bản, sau khi trừ phí tuyển sinh và phí nhập học nhà trường sẽ hoàn trả học phí và các chi phí khác. Tuy nhiên, học viên sẽ phải xuất trình giấy chứng nhận đã hủy bỏ thị thực.

⑥Nếu bạn thôi học trong vòng nửa năm kể từ khi nhập học, chúng tôi sẽ không hoàn trả học phí và các chi phí khác của nửa năm đó vì bất kỳ lý do gì. Điều này cũng được áp dụng tương tự nếu bạn thay đổi tư cách visa của mình trong vòng nửa năm sau khi nhập học.

⑦Trong thời gian học tại trường, nếu bạn thôi học vì lý do cá nhân, học phí và các chi phí khác của học kỳ đó sẽ không được hoàn trả nếu bạn thôi học giữa học kỳ. Nếu bạn đã nộp học phí cho học kỳ tiếp theo, chúng tôi sẽ hoàn lại học phí của kỳ đó. Trong trường hợp này, thủ tục hoàn trả học phí sẽ được tiến hành sau khi xác nhận đã về nước đối với những người về nước, và sau khi xác nhận việc đã đổi visa đối với những người đổi sang loại visa khác.

⑧Học phí sẽ không được hoàn trả cho những học viên bị buộc thôi học( đuổi học) do vi phạm pháp luật và các quy định của trường.

⑨Vui lòng thanh toán học phí đúng hạn qui định. Nếu đến hạn thanh toán mà học viên không thanh toán, nhà trường sẽ không được chấp thuận cho tham gia vào lớp học.

  • youtube公式チャンネル
  • ジャパリク
  • 入国管理局
  • 国際交流基金
  • 日本語能力試験
  • 日本留学試験
  • 日本語教育振興協会
  • ARMS株式会社
  • お問い合わせはこちら
  • 申請書類ダウンロード

SDGs

Trường Nhật ngữ ARMS
〒460-0026
Aichi, Nagoya, Nakaku, Iseyama 1-5-25 ( Tòa nhà thứ nhất)
Aichi, Nagoya, Nakaku, Iseyama 2-7-23 ( Tòa nhà thứ hai)
tel:052-324-7818
Trường Nhật ngữ H&A
〒472-0023
Aichi, Chiryu, Nishimachi Nishi 73
tel:0566-95-0517
  • youtube
  • instagram
  • fecebook
  • wechat
  • skype
  • LINE